TOÀN THỂ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI CẦN THƠ THỰC HIỆN GÓP Ý DỰ THẢO BỘ LUẬT HÌNH SỰ (SỬA ĐỔI) TRÊN ỨNG DỤNG VNEID
CỤC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM
  • Điện thoại: (84-024) 39421893
  • Email: thanhtrahh@vinamarine.gov.vn
CẢNG VỤ HÀNG HẢI CẦN THƠ
- Ông: Vũ Đặng Vượng - Chức vụ: Giám đốc
  • Điện thoại: 0904993799
  • Email: vuongvd.cto@vinamarine.gov.vn
 Tải file thông tin đầy đủ

QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng, đại diện trực thuộc Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ
 (Kèm theo Quyết định số: 194/QĐ-CVHHCT ngày 15/6/2026 củaGiám đốc Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ)

 

III. PHÒNG QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Vị trí, chức năng.
1.1. Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ thuộc Cảng vụ, thực hiện chức năng tham mưu cho Giám đốc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hàng hải và đường thủy nội địa tại cảng biển, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và khu vực quản lý được giao (khu vực quản lý) của Cảng vụ về quản lý kết cấu hạ tầng, tàu thuyền, thuyền viên và pháp chế hàng hải (trừ một số nhiệm vụ hoặc phạm vi quản lý được Giám đốc giao cho các phòng, đại diện khác thực hiện). 
1.2. Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng được sử dụng con dấu của Cảng vụ khi lãnh đạo phòng ký văn bản thừa lệnh Giám đốc.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn.
2.1. Về xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án và đề án.
a) Tham gia góp ý xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia, các đề án phát triển về hàng hải, đường thủy nội địa; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hàng hải, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý; 
b) Chủ trì xây dựng Nội quy cảng biển, các văn bản hành chính, quy trình ISO, quy chế, quy định, kế hoạch thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao và tổ chức thực hiện khi được Giám đốc phê duyệt;
c) Chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện các quy định hiện hành có liên quan đến lĩnh vực hàng hải, đường thủy nội địa, các điều ước quốc tế về hàng hải, đường thủy nội địa mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hàng hải, đường thủy nội địa được cấp có thẩm quyền ban hành, công bố hoặc phê duyệt thuộc lĩnh vực được giao.
2.2. Về quản lý hoạt động hàng hải, đường thủy nội địa và khu vực quản lý.
a) Tổ chức thực hiện quy định về quản lý hoạt động hàng hải, đường thủy nội địa; kiểm tra, giám sát hoạt động hàng hải, đường thủy nội địa của tổ chức, cá nhân theo phạm vi quản lý; bố trí công chức làm thủ tục tàu thuyền tại khu vực Trần Đề;
b) Chủ trì tiếp nhận, xử lý thông tin tàu thuyền vào, rời và hoạt động tại cảng biển, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và khu vực quản lý; xây dựng Kế hoạch điều động tàu thuyền và cập nhật lên trang thông tin điện tử của Cảng vụ khi được phê duyệt;
c) Tổ chức thường trực 24/7 thực hiện thủ tục hành chính để cấp phép, giám sát tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa vào, rời, hoạt động tại cảng biển, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và khu vực quản lý theo quy định; không cho phép tàu thuyền đến, rời, hoạt động tại cảng biển, cảng, bến, khu neo đậu và khu vực quản lý khi không có đủ điều kiện về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc khi cảng biển, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu không đủ điều kiện hoạt động để tiếp nhận tàu thuyền theo quy định của pháp luật; 
d) Thực hiện xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải; chủ trì thực hiện quyết định bắt giữ tàu biển, thả tàu biển đang bị bắt giữ của cơ quan có thẩm quyền và quyết định tạm giữ tàu biển, chấm dứt việc tạm giữ tàu biển của Giám đốc theo quy định;
đ) Chủ trì tổ chức phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan;
e) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển, cảng thuỷ nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương và doanh nghiệp cảng trong hoạt động quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cảng biển, cảng thuỷ nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;
g) Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch cảng biển, cảng, bến thuỷ nội địa, khu neo đậu và hoạt động của hoa tiêu trong phạm vi quản lý theo quy định;
h) Chủ trì tổ chức Hội nghị đối thoại doanh nghiệp định kỳ tại khu vực quản lý;
i) Kiểm tra điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển theo quy định;
k) Công bố thông báo hàng hải theo quy định, công bố hạn chế giao thông trong vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa, khu neo đậu; thỏa thuận đối với hoạt động nạo vét vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa, khu neo đậu theo quy định;
l) Thực hiện công tác quản lý luồng, tuyến theo phân công của cấp có thẩm quyền theo quy định; thông báo hiện trạng của luồng, tuyến cho phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài.
2.3. Về vận tải. 
a) Quản lý vận tải biển, giám sát giá dịch vụ hàng hải theo quy định; 
b) Chủ trì quản lý, kiểm tra, giám sát, cấp phép cho tàu thuyền rời cảng khi đủ điều kiện an toàn theo quy định đối với hoạt động hàng hải trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được giao;
c) Tổ chức theo dõi, kiểm tra việc xếp hàng hóa từ tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa lên cảng biển, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và từ cảng biển, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu xuống tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa hoặc giữa các tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.
2.4. Về an toàn, an ninh hàng hải và đường thủy, phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường:
a) Tham mưu Giám đốc cho ý kiến về việc cấp phép nuôi trồng thủy sản theo quy định; phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý các hoạt động nuôi trồng thủy sản và các hoạt động tương tự khác gây nguy hiểm hoặc làm cản trở giao thông hàng hải, giao thông đường thủy nội địa tại khu vực quản lý theo quy định; 
b) Tham mưu việc chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải, đưa báo hiệu hàng hải vào sử dụng theo quy định; chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát, xác nhận các hoạt động của luồng, hệ thống báo hiệu hàng hải và các hệ thống hỗ trợ hàng hải khác trong khu vực quản lý; 
c) Chủ trì điều phối hoạt động giao thông hàng hải tại cảng biển, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và khu vực quản lý; tiếp nhận, xử lý các thông tin ban đầu về các trường hợp khẩn cấp, trợ giúp y tế, tìm kiếm cứu nạn, tai nạn hàng hải, tai nạn lao động hàng hải và các sự cố khác trong khu vực quản lý;
d) Tham mưu Giám đốc về Kế hoạch điều động tàu thuyền neo đậu, đi tránh trú bão; huy động người và phương tiện cần thiết để thực hiện việc tìm kiếm cứu nạn, xử lý sự cố ô nhiễm môi trường hoặc các sự cố khác tại khu vực quản lý;
đ) Tham gia xây dựng, thực hiện các chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ biến đổi khí hậu, phát triển cảng xanh, tàu xanh và giảm phát thải khí nhà kính, chuyển đổi năng lượng xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực hàng hải.
2.5. Về quản lý công trình hàng hải, đường thủy nội địa và công trình khác trong phạm vi quản lý:
a) Chủ trì quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, đường thủy nội địa được giao quản lý theo quy định của pháp luật;
b) Tham mưu cho Giám đốc ý kiến về an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường đối với vị trí, quy mô xây dựng cảng biển; cảng, bến thủy nội địa, bến khách ngang sông và các công trình tương tự khác trong vùng nước cảng biển.
c) Tham mưu việc chấp thuận cho phương tiện thủy vào hoạt động thi công, xây dựng trong khu vực quản lý; 
d) Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quá trình xây dựng, khai thác, bảo trì, bảo vệ công trình hàng hải, đường thủy nội địa và công trình khác có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật;
2.6. Tổ chức thực hiện việc đăng ký tàu biển, đăng ký thuyền viên và cấp các loại giấy tờ có liên quan đến tàu biển và thuyền viên theo quy định khi được cơ quan có thẩm quyền giao. 
2.7. Phát hiện, lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải, trình cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định; phối hợp theo dõi và đôn đốc việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
2.8. Chủ trì cập nhật thông tin cảng, bến, khu neo đậu, phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài, hàng hóa, hành khách, xử phạt vi phạm hành chính vào cơ sở dữ liệu của Cục.
2.9. Chủ trì tổ chức triển khai, báo cáo kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Cảng vụ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước của Cục.
2.10. Chủ trì thực hiện công tác phòng, chống dịch đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng hải trong khu vực quản lý.
2.11. Quản lý, khai thác sử dụng các trang thiết bị, lên kế hoạch và kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa các tài sản được giao.
2.12. Chủ trì, hướng dẫn xây dựng quy trình ISO, báo cáo và tổ chức triển khai thực hiện khi được Giám đốc phê duyệt. 
2.13. Chủ trì hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, triển khai thực hiện tại các đại diện liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.
2.14. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo; quản lý hồ sơ, tài liệu của phòng, lưu trữ hồ sơ, văn bản theo quy định.
2.15. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác khi được Giám đốc giao.
3. Cơ cấu tổ chức. 
3.1. Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng gồm có: Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các công chức do Giám đốc quyết định trong tổng số biên chế được giao.
3.2. Trưởng phòng do Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật. Phó Trưởng phòng do Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng phòng, đảm bảo số lượng cấp phó theo quy định. 
4. Nguyên tắc hoạt động.
4.1. Giám đốc điều hành hoạt động của phòng thông qua Trưởng phòng. 
4.2. Trưởng phòng trực tiếp điều hành hoạt động của phòng theo chế độ thủ trưởng, có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho viên chức của phòng theo thẩm quyền, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về những nhiệm vụ được giao. 
4.3. Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao.