SỐNG VÀ LÀM VIỆC THEO PHÁP LUẬT LÀ VIỆC LÀM THIẾT THỰC HƯỞNG ỨNG NGÀY PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM - NGƯỜI LÃNH ĐẠO, TỔ CHỨC MỌI THẮNG LỢI CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM!; TẤT CẢ VÌ MỘT ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM HÒA BÌNH, ĐỘC LẬP, DÂN CHỦ, GIÀU MẠNH, PHỒN VINH, VĂN MINH, HẠNH PHÚC; HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH; CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH VĨ ĐẠI SỐNG MÃI TRONG SỰ NGHIỆP CỦA CHÚNG TA;
CỤC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM
  • Điện thoại: (84-024) 39421893
  • Email: thanhtrahh@vinamarine.gov.vn
CẢNG VỤ HÀNG HẢI
CẦN THƠ
- Ông: Vũ Đặng Vượng - Chức vụ: Giám đốc
  • Điện thoại: 0904993799
  • Email: vuongvd.cto@vinamarine.gov.vn


QUY TRÌNH TÀU BIỂN HOẠT ĐỘNG TUYẾN NỘI ĐỊA RỜI CẢNG BIỂN VÀ TÀU BIỂN ĐÃ NHẬP CẢNH SAU ĐÓ RỜI CẢNG ĐỂ ĐẾN CẢNG BIỂN KHÁC CỦA VIỆT NAM (BAO GỒM CẢ TÀU QUÂN SỰ, TÀU CÔNG VỤ, TÀU NGẦM, TÀU LẶN, KHO CHỨA NOI, GIÀN DI ĐỘNG, THỦY PHI CƠ, PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA MANG CẤP VR-SB VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN THỦY KHÁC KHÔNG QUY ĐỊNH TẠI CÁC KHOẢN 2, 3 ĐIỀU 72 NGHỊ ĐỊNH 58/2017/NĐ-CP)

QUY TRÌNH TÀU BIỂN HOẠT ĐỘNG TUYẾN NỘI ĐỊA RỜI CẢNG BIỂN VÀ TÀU BIỂN ĐÃ NHẬP CẢNH SAU ĐÓ RỜI CẢNG ĐỂ ĐẾN CẢNG BIỂN KHÁC CỦA VIỆT NAM

(BAO GỒM CẢ TÀU QUÂN SỰ, TÀU CÔNG VỤ, TÀU NGẦM, TÀU LẶN, KHO CHỨA NOI, GIÀN DI ĐỘNG, THỦY PHI CƠ, PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA MANG CẤP VR-SB VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN THỦY KHÁC KHÔNG QUY ĐỊNH TẠI CÁC KHOẢN 2, 3 ĐIỀU 72 NGHỊ ĐỊNH 58/2017/NĐ-CP)

1. Trình tự thực hiện thủ tục hành chính (TTHC):

a) Nộp hồ sơ TTHC:

 Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu rời cảng, người làm thủ tục phải thông báo trực tiếp hoặc qua các phương tiện thông tin liên lạc khác cho Cảng vụ biết nội dung Thông báo tàu rời cảng.

 Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu biển rời cảng, người làm thủ tục nộp, xuất trình các giấy tờ, tài liệu của tàu biển theo quy định.

b) Giải quyết TTHC:

 Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ có trách nhiệm thông báo cho các tổ chức liên quan biết thông tin về việc tàu thuyền rời cảng biển theo quy định để thực hiện thủ tục và phối hợp triển khai:

 + Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ xử lý, giải quyết hồ sơ đối với tàu thuyền, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền viên và là cơ quan quyết định cuối cùng cho tàu thuyền rời cảng biển;

 + Biên phòng cửa khẩu xử lý, giải quyết hồ sơ đối với thuyền viên, hành khách, người đi theo tàu, người trốn trên tàu và người lên, xuống tàu.

 Chậm nhất 01 giờ kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo quy định, các cơ quan quản lý nhà nước xử lý, giải quyết thủ tục chuyên ngành và thông báo cho Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ biết kết quả và Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ cấp Giấy phép rời cảng cho tàu; trường hợp tàu biển chưa hoàn thành thủ tục phải thông báo và nêu rõ lý do, cách thức giải quyết.

 Trường hợp tàu biển đã được cấp Giấy phép rời cảng mà vẫn lưu lại tại cảng quá 24 giờ kể từ thời điểm tàu biển được phép rời càng, tàu biển đó phải làm lại thủ tục rời cảng theo quy định.

 2. Cách thức thực hiện

 Qua Fax, khai báo điện tử, nộp trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

 Trường hợp làm thủ tục điện tử: người làm thủ tục thực hiện khai báo, gửi hồ sơ thông qua Cổng thông tin điện tử và không phải nộp, xuất trình giấy tờ tại địa điểm làm thủ tục. Trường hợp giấy tờ khai báo, gửi qua Cổng thông tin điện tử không bảo đảm điều kiện của chứng từ điện tử hoặc không đủ dữ liệu điện tử để kiểm tra, đối chiếu, người làm thủ tục nộp, xuất trình tại địa điểm làm thủ tục.

 3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 a) Thành phần hồ sơ:

 Các giấy tờ phải nộp (bản chính) gồm:

 + Nộp cho Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ: Bản khai chung theo mẫu; Danh sách thuyền viên (nếu có thay đổi) theo mẫu; Danh sách hành khách (nếu có thay đổi) theo mẫu;

 + Nộp cho Biên phòng cửa khẩu: Danh sách thuyền viên (nếu có thay đổi) theo mẫu; Danh sách hành khách (nếu có thay đổi) theo mẫu.

 Các giấy tờ phải xuất trình Cảng vụ (bản chính), bao gồm: Các giấy chứng nhận của tàu biển và chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên (nếu có thay đổi so với khi đến), các giấy tờ liên quan đến xác nhận nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ theo quy định pháp luật.

 b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 4. Thời hạn giải quyết:

 Chậm nhất 01 giờ, kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo quy định, các cơ quan quản lý nhà nước xử lý, giải quyết thủ tục chuyên ngành và thông báo cho Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ biết kết quả và Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ cấp Giấy phép rời cảng cho tàu.

 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (chủ tàu hoặc người quản lý tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu, thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền thực hiện việc khai báo và làm thủ tục theo quy định với các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng biển).

 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ hoặc Đại diện Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:

 Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ hoặc Đại diện Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ;

 Biên phòng cửa khẩu;

d) Cơ quan phối hợp: Biên phòng cửa khẩu.

 7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:

 Giấy phép rời cảng.

 8. Phí, lệ phí:

 Các loại phí được quy định tại:

 + Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 05/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải;

 + Thông tư số 90/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và Thông tư số 17/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải;

 + Thông tư số 74/2021/TT-BTC ngày 27/8/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.

 Lệ phí rời cảng: theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính.

 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:

 Thông báo tàu rời cảng;

 Bản khai chung;

 Danh sách thuyền viên;

 Danh sách hành khách;

 Giấy phép rời cảng.

 10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không có.

 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

 Nghị định số 74/2023/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải;

 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;

 Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải;

 Thông tư số 90/2019/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2019 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và Thông tư số 17/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải;

 Thông tư số 74/2021/TT-BTC ngày 27 tháng 8 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải;

 Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.

Các thủ tục hành chính khác
STTTên thủ tụcTài liệu
1QUY TRÌNH XÁC NHẬN VIỆC TRÌNH KHÁNG NGHỊ HÀNG HẢI21. Chấp nhận kháng nghị hàng hải.doc
2QUY TRÌNH TÀU BIỂN ĐANG ĐÓNG HOẶC SỬA CHỮA, HOÁN CẢI CHẠY THỬ20. (Biểu mẫu) GP chạy thử tàu.pdf
3QUY TRÌNH TÀU BIỂN HOẠT ĐỘNG TUYẾN NỘI ĐỊA VÀO CẢNG BIỂN VÀ TÀU BIỂN VIỆT NAM ĐÃ NHẬP CẢNH SAU ĐÓ VÀO CẢNG BIỂN KHÁC CỦA VIỆT NAM (BAO GỒM CẢ TÀU QUÂN SỰ, TÀU CÔNG VỤ, TÀU NGẦM, TÀU LẶN, KHO CHỨA NỔI, GIÀN DI ĐỘNG, THỦY PHI CƠ, PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA MANG CẤP VR-SB VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN THỦY KHÁC KHÔNG QUY ĐỊNH TẠI CÁC KHOẢN 2, 3 ĐIỀU 72 NGHỊ ĐỊNH 58/2017/NĐ-CP)18. (Biểu mẫu) Tàu đến.pdf
4QUY TRÌNH TÀU BIỂN HOẠT ĐỘNG TUYẾN NỘI ĐỊA CÓ CHỞ HÀNG NHẬP KHẨU, HÀNG QUÁ CẢNH HOẶC CÓ HÀNH KHÁCH HOẶC THUYỀN VIÊN MANG QUỐC TỊCH NƯỚC NGOÀI RỜI CẢNG BIỂN VÀ TÀU BIỂN ĐÃ NHẬP CẢNH SAU ĐÓ RỜI CẢNG ĐỂ ĐẾN CẢNG BIỂN KHÁC CỦA VIỆT NAM CÓ CHỞ HÀNG NHẬP KHẨU, HÀNG QUÁ CẢNH CÓ HÀNH KHÁCH HOẶC THUYỀN VIÊN MANG QUỐC TỊCH NƯỚC NGOÀI17. (Biểu mẫu) Chuyển cảng.pdf
5QUY TRÌNH TÀU BIỂN HOẠT ĐỘNG TUYẾN NỘI ĐỊA CÓ CHỞ HÀNG NHẬP KHẨU, HÀNG QUÁ CẢNH HOẶC CÓ HÀNH KHÁCH HOẶC THUYỀN VIÊN MANG QUỐC TỊCH NƯỚC NGOÀI VÀO CẢNG VÀ TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI ĐÃ NHẬP CẢNH SAU ĐÓ VÀO CẢNG BIỂN KHÁC CỦA VIỆT NAM16. (Biểu mẫu) Chuyển cảng.pdf
6QUY TRÌNH TÀU BIỂN QUÁ CẢNH15. (Biểu mẫu) Tàu biển quá cảnh.pdf