CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CẢNG VỤ HÀNG HẢI CẦN THƠ QUYẾT TÂM THỰC HIỆN NGHIÊM CHỈ THỊ SỐ 04/CT-BGTVT: ''KHÔNG UỐNG RƯỢU, BIA TRƯỚC, TRONG GIỜ LÀM VIỆC, KỂ CẢ VÀO BỮA ĂN GIỮA CA TRONG NGÀY LÀM VIỆC VÀ NGÀY TRỰC”; “ĐÃ UỐNG RƯỢU, BIA - KHÔNG LÁI XE"- ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HÀNG HẢI. TIẾP TỤC TRIỂN KHAI CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19.
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
  • Điện thoại: (84-024) 37683065
  • Fax: (84-024) 37683058
  • Email: cuchhvn@vinamarine.gov.vn
CẢNG VỤ HÀNG HẢI
CẦN THƠ
  • Điện thoại: (84-0292) 3841696
  • Di động: (84) 0918351985
  • Fax: (84-0292) 3841049


NỘI QUY CẢNG BIỂN

NỘI QUY

 

 Các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng; các cảng biển trên sông Hậu thuộc địa phậncác tỉnh Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ  

(Ban hành kèm theo Quyết định số 52 /QĐ-CVHHCT ngày 12/02/2018 của Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ)

Chương 1

 

 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nội quy này quy định cụ thể về hoạt động hàng hải tại các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng; các cảng biển trên sông Hậu thuộc địa phận các tỉnh Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là “các cảng biển”) và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ (sau đây gọi tắt là “Cảng vụ”) trên cơ sở quy định của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 58/2017/NĐ-CP”), Thông tư công bố vùng nước của Bộ Giao thông vận tải và các quy định có liên quan khác của pháp luật.

2. Các quy định tại Nội quy này về an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cũng được áp dụng cho cảng, bến thủy nội địa, cảng quân sự, cảng cá trong vùng nước cảng biển.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nội quy này được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài hoạt động trong vùng nước cảng biển.

Điều 3. Thông tin liên lạc tại cảng biển

1. Tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài có thể tiến hành việc thông tin liên lạc với Cảng vụ qua địa chỉ, điện thoại, Fax, Email quy định tại Điều 3 của Nội quy này.

2. Việc sử dụng VHF thực hiện theo quy định dưới đây:

- Kênh trực canh: 16.

- Kênh làm việc: 09 hoặc các kênh được chỉ định khác.

3. Nếu thấy cần thiết, tàu thuyền có thể liên lạc qua Đài thông tin Duyên Hải tại khu vực.

4. Tên của tàu thuyền hoặc của tổ chức, cá nhân chỉ được nêu không quá 3 lần trong một lần gọi hoặc trả lời. Trên kênh trực canh, việc gọi và trả lời phải được tiến hành nhanh chóng và chuyển sang kênh làm việc ngay sau khi đã liên lạc được với nhau.

5. Tất cả tàu thuyền, tổ chức và cá nhân không được làm ảnh hưởng đến việc thông tin liên lạc của Cảng vụ trên kênh 09, 16. Nghiêm cấm tàu thuyền khi hoạt động trong vùng nước cảng biển sử dụng VHF vào mục đích riêng trên các kênh 09, 16.

Điều 4. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển

1. Khu vực hàng hải Cần Thơ, gồm:

a) Cơ quan chủ trì: Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ, trụ sở:

Địa chỉ: Số 14/11, đường Lê Hồng Phong, phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Điện thoại: 0292. 3841696.

Fax: 0292. 3841049.

Email: cangvu.cto@vinamarine.gov.vn

Website: cangvuhanghaicantho.gov.vn

b) Cơ quan phối hợp:

- Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Cần Thơ:

Địa chỉ: Số 18, đường Võ Nguyên Giáp, phường Tân Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ;

Điện thoại: 0292.3842470 – 3884148.

Fax: 0292. 3841087.

- Công an Cửa khẩu cảng Cần Thơ:

Địa chỉ: Số 31, đường Lê Hồng Phong, phường Trà An, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Điện thoại: 0292. 3882141 - 3843046.

Fax: 0292. 3841259.

- Kiểm dịch Y tế Quốc tế  thành phố Cần Thơ:

Địa chỉ: Số 31, đường Ngô Đức Kế, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Điện thoại: 0292. 3753401.

Fax: 0292. 3753401 – 3823611.

- Kiểm dịch thực vật Vùng IX:

Địa chỉ: Số 386B, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Bùi Hữu Nghĩa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ;

Điện thoại: 0292. 3883551 – 3826709.

2. Khu vực hàng hải Trà Vinh, gồm:

a) Cơ quan chủ trì: Đại diện Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ tại Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh (gọi tắt là Đại diện Duyên Hải)  thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ tại khu vực hàng hải Trà Vinh;

Địa chỉ: Ấp Mù U, xã Dân Thành, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.

Điện thoại: 0294. 3923213.

Fax: 0294. 3923214.

Email: daidiencangvucantho@gmail.com.

Website: cangvuhanghaicantho.gov.vn

b) Cơ quan phối hợp, gồm:

- Chi cục Hải Quan tỉnh Vĩnh Long:

Địa chỉ: Số 171, đường Phó Cơ Điều, phường 3, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Điện thoai: 0270. 3880154.

Fax: 0270. 3823360.

- Biên phòng Cửa khẩu (BCH BĐBP tỉnh Trà Vinh):

Địa chỉ: Số 2/1, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Điện thoại: 0294. 3862673.

Fax: 0292. 3868778.

- Kiểm dịch Y tế Quốc tế tỉnh Trà Vinh (thuộc TTYT Dự phòng tỉnh Trà Vinh).

Địa chỉ: Số 1, đường Tô Thị Huỳnh, phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Điện thoại: 0294. 3862319.

Fax: 0294. 3862139.

- Kiểm dịch Thực vật Vùng IX:

Địa chỉ: Số 386B, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Bùi Hữu Nghĩa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Điện thoại: 0292. 3883551 – 3826709.

Fax: 0292. 3828408.

- Cơ quan Thúy y Vùng VII:

Địa chỉ: Số 88, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Bùi Hữu Nghĩa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Điện thoại: 0292. 3820303;

 Fax: 0292. 3823386.

Chương II

QUY ĐỊNH  HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU THUYỀN TẠI

CẢNG BIỂN VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ

Mục 1

YÊU CẦU TRONG HOẠT ĐỘNG, ĐIỀU ĐỘNG,

 THÔNG TIN LIÊN LẠC

Điều 5. Yêu cầu chung đối với hoạt động của tàu thuyền:

1. Treo cờ và nghi lễ đón lãnh đạo cấp cao thăm tàu thực hiện tại Điều 61 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

2. Khi tàu thuyền hoạt động trong vùng nước các cảng biển và khu vực quản lý tuân thủ Điều 62 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

3. Tàu thuyền đi qua vùng nước quy định tại Nội quy này đến cảng biển thuộc vùng nước khác phải thực hiện:

a) Thực hiện chế độ gọi báo cáo, thông tin liên lạc theo nội quy này.

b) Khai báo thời gian bắt đầu vào rời vùng nước, vị trí neo nghỉ đêm, neo tránh trú bão, neo chờ thủy triều, neo chờ thời tiết cho Cảng vụ hàng hải tại nơi đến, rời để phối hợp theo dõi, quản lý và xử lý các vụ việc phát sinh khi hoạt động tại vùng nước cảng biển.

Điều 6. Lệnh điều động tàu thuyền của Giám đốc Cảng vụ hàng hải

1. Lệnh điều động tàu thuyền của Giám đốc Cảng vụ được thể hiện dưới các hình thức sau:

a) Kế hoạch điều động tàu thuyền (áp dụng đối với tổ chức hoa tiêu, doanh nghiệp cảng và tàu lai);

b) Lệnh điều động (đối với tàu thuyền);

c) Giấy phép rời cảng (đối với tàu thuyền);

d) Giấy phép chạy thử tàu (đối với tàu thuyền xin chạy thử);

e) Lệnh điều động trực tiếp qua VHF, điện thoại trong các trường hợp khẩn cấp và cần thiết khác.

2. Sau khi nhận được lệnh điều động, nếu không thể thực hiện ngay, thuyền trưởng hoặc tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cảng vụ bằng văn bản (fax, gửi trực tiếp) hoặc điện thoại hay qua VHF để xử lý.

Điều 7. Xác báo thông tin về điều động tàu thuyền

1. Trước khi điều động tàu thuyền rời cầu cảng, vị trí neo theo kế hoạch đã được chấp thuận, thuyền trưởng phải xác báo cho Cảng vụ biết: Tên tàu thuyền, thời gian chính xác bắt đầu điều động tàu.

2. Ngay sau khi kết thúc việc điều động tàu thuyền cập cầu cảng, cập mạn hay thả neo tại khu vực neo đậu theo kế hoạch đã được chấp thuận, thuyền trưởng phải thông báo cho Cảng vụ biết: Tên tàu thuyền, thời gian chính xác kết thúc điều động tàu và vị trí tàu hiện tại.

Điều 8. Nguyên tắc điều động tàu thuyền cập cầu cảng, bến phao

1. Tất cả tàu thuyền trước khi điều động cập cầu, cập mạn, buộc phao phải có Lệnh Điều động của Giám đốc Cảng vụ.

2. Tàu thuyền được điều động cập cầu, cập mạn, buộc phao theo Kế hoạch điều động đã được Cảng vụ phê duyệt; tàu thuyền đến trước được điều động vào trước, trừ các trường hợp sau:

a) Tàu bị tai nạn, sự cố hàng hải cần phải dỡ hàng hóa hoặc giải phóng hành khách nhằm hạn chế tổn thất phát sinh;

b) Tàu vận chuyển hành khách, hàng hóa chuyên tuyến, định kỳ, định cảng;

c) Theo lệnh, quyết định của Giám đốc Cảng vụ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 9. Yêu cầu bảo đảm an toàn khi điều động tàu thuyền

1. Thuyền trưởng (hoặc hoa tiêu) phải thông báo cho Cảng vụ tại thời điểm bắt đầu và kết thúc việc điều động.

2. Tàu thuyền không được phép vượt qua hay đi vào vùng quay trở khi có tàu thuyền khác đang quay trở, nếu hành động đó làm ảnh hưởng tới quá trình quay trở.

3. Tàu thuyền đang tiến hành quay trở phải tăng cường cảnh giới và áp dụng các biện pháp thích hợp để cảnh báo cho các tàu thuyền khác đang đến gần biết về tình trạng điều động của tàu thuyền mình.

Điều 10. Điều động tàu thuyền đến cảng biển

1. Việc điều động tàu thuyền vào neo đậu tại các vị trí trong vùng nước cảng biển do Giám đốc Cảng vụ chỉ định thông qua Kế hoạch điều động theo quy định tại Điều 67, Điều 103 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

2. Trường hợp tàu thuyền không thể thực hiện đúng Kế hoạch điều động thì phải thông báo kịp thời cho trực ban Cảng vụ biết, để phối hợp xử lý.

Điều 11. Hành trình của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển

Tàu thuyền khi hoạt động trong vùng nước cảng biển phải chấp hành Thông tư của Bộ Giao thông vận tải quy định việc áp dụng Quy tắc quốc tế về phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển, quy định có liên quan khác của pháp luật và các yếu cầu dưới đây:

1. Tàu thuyền khi hành trình cùng chiều không được đi gần nhau hoặc thành hàng ngang mà phải đi theo hàng một và luôn giữ khoảng cách an toàn đối với tàu thuyền đi trước, đi sau và các tàu thuyền khác.

2. Thuyền trưởng của tàu thuyền khi hoạt động tại vùng nước cảng biển phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

a) Chấp hành chính xác, kịp thời lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ; trường hợp không thể thực hiện ngay thì phải kịp thời thông báo cho Cảng vụ để xử lý;

b) Không được neo đậu hoặc dừng lại trên luồng, đường ống và công trình ngầm dưới nước, phía dưới đường dây điện cao thế, cầu qua sông, gần báo hiệu hàng hải hay các khu vực hạn chế khác với bất kỳ lý do gì, trừ trường hợp tàu thuyền bị tai nạn, sự cố. Trong trường hợp này, thuyền trưởng phải áp dụng mọi biện pháp phù hợp nhằm bảo đảm an toàn của tàu mình và các tàu thuyền khác, đồng thời nhanh chóng áp dụng biện pháp phù hợp để đưa tàu thuyền đến vị trí neo đậu an toàn theo chỉ định của Giám đốc cảng vụ;

c) Khi hành trình qua khu vực các bến phà, bến khách ngang sông, tàu thuyền phải liên lạc trên VHF theo quy định tại Điều 12 Nội quy này để thống nhất phương án tránh va phù hợp với điều kiện thực tế. Các phà, tàu thuyền chở khách  hoạt động trong vùng nước cảng biển phải trang bị VHF và trực liên tục trong quá trình vượt sông.

3. Trong trường hợp xảy ra sự cố tràn dầu, nghiêm cấm tàu thuyền đi vào vệt dầu loang; phải giảm tốc độ tới mức thấp nhất khi cần thiết phải đi ngang qua hoặc gần khu vực đang tiến hành xử lý sự cố dầu tràn.

4. Tàu thuyền đi cắt ngang luồng có trách nhiệm nhường đường cho các tàu thuyền khác hoạt động trên luồng.

5. Phương tiện thủy nội địa khi hành trình trên luồng hàng hải, phải đi gần biên luồng và không được gây cản trở tàu biển đang hành trình.

Điều 12.  Các điểm gọi báo cáo

Tàu thuyền khi đến, rời và đi qua vùng nước cảng biển phải thực hiện chế độ gọi báo cáo như sau:

1. Điểm gọi 1: Khi vào, rời vùng nước cảng biển.

2. Điểm gọi 2: Khi đến điểm giao nhau của Luồng hàng hải Định An – Cần Thơ và Luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu (LSH).

3. Điểm gọi 3: Khi đến vị trí neo đậu, cập cầu.

Điều 13. Cập mạn của tàu thuyền

Nguyên tắc việc cập mạn tàu thuyền trong vùng nước cảng biển thực hiện theo quy định tại Điều 68 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và thông tư hướng dẫn Nghị định 58/2017/NĐ-CP.

Điều 14.  Neo đậu của tàu thuyền

Tàu thuyền khi neo đậu trong vùng nước cảng biển phải tuân thủ Điều 65, Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, ngoài ra còn phải chấp hành các yêu cầu sau:

1. Neo đậu làm hàng, tránh, trú bão, chờ thủy triều, nghỉ đêm phải đúng vị trí chỉ định;

2. Neo chờ không làm hàng, không đón trả hành khách, không hoạt động dịch vụ từ 30 ngày trở lên thực hiện theo quy định tại Điều 66, Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

Điều 15. Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, tàu cá và tàu du lịch

1. Phương tiện thủy nội địa có chiều dài nhỏ hơn 20 mét, các phương tiện thủy nội địa chèo tay và tàu cá chỉ được phép hành trình trong vùng nước bên ngoài luồng hàng hải và không được làm ảnh hưởng đến hành trình của tàu thuyền trên luồng. Trong trường hợp phải cắt ngang luồng, các phương tiện này phải hành trình theo đường ngắn nhất với tốc độ bảo đảm an toàn.

2. Tàu du lịch, phương tiện chở khách ngang sông, dọc sông phải hành trình đúng tuyến quy định và nhường đường cho tàu biển hành trình trên luồng hàng hải.

Điều 16. Hoạt động nạo vét, duy tu luồng hàng hải, thi công công trình

1. Trước khi tiến hành, chủ đầu tư phải lập Phương án bảo đảm an toàn hàng hải, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, có thông báo hàng hải theo quy định.

2. Phương tiện trước khi tiến hành hoạt động thi công công trình hàng hải hoặc các công trình khác trong vùng nước cảng biển phải được sự chấp thuận của Giám đốc Cảng vụ theo quy định tại Điều 62, Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

3. Các công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm…, trong giai đoạn đề xuất dự án, chủ đầu tư có văn bản lấy ý kiến Cục Hàng hải Việt Nam.

4. Tàu thuyền tham gia thi công phải làm thủ tục đến, rời cảng theo quy định và bảo đảm thiết bị nhận dạng tự động (nếu bắt buộc phải trang bị) hoạt động liên tục.

Điều 17. Hoạt động tuyến vận tải thuỷ từ bờ ra đảo: Trần Đề - Côn Đảo

Ngoài những quy định pháp luật hiện hành, tàu thuyền hoạt động trên tuyến này còn phải thực hiện các yêu cầu sau:

1. Chủ tàu thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ được quy định tại Thông tư quy  định về vận tải hành khách, hành lý bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước nội thủy Việt Nam và qua biên giới của Bộ Giao thông vận tải.

2. Thuyền trưởng có trách nhiệm khai báo cho Cảng vụ và Biên phòng đúng tên và số lượng hành khách trong Danh sách hành khách.

3. Thuyền trưởng và thuyền viên có nghĩa vụ chấp hành quy định tìm kiếm cứu nạn quy định tại Điều 39 của Nội Quy này.

4. Chỉ được hành trình ban ngày trong điều kiện gió đến cấp 7 theo bản tin thời tiết của Đài Khí tượng thủy văn Trung ương thông báo.

Điều 18. Hoạt động của tàu thuyền tại khu chuyển tải ITC

1. Công ty CP Vận tải và Thương Mại Quốc tế  (ITC) có trách nhiệm:

a) Lập và trình Cảng vụ phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải trong quá trình khai thác khu neo đậu chuyển tải;

b) Thông báo điều kiện khai thác khu neo đậu chuyển tải.

2. Các phương tiện cập mạn chấp hành quy định tại Điều 12 của Nội quy này và tuân thủ Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.

3. Phương tiện tham gia chuyển tải phải có đủ GCN an toàn kỹ thuật của tàu biển hoặc GCN an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa (đối với phương tiện thủy nội địa mang cấp SB), GCN đăng ký, đăng kiểm phù hợp. Trước khi tham gia chuyển tải phải đăng ký với ITC và đến trụ sở Cảng vụ hoặc văn phòng Đại diện Duyên Hải làm thủ tục.

Mục 2

THỦ TỤC TÀU THUYỀN ĐẾN, RỜI CẢNG  BIỂN VÀ

 KHU VỰC HÀNG HẢI

Điều 19. Thủ tục thông báo, xác báo tàu thuyền đến và rời cảng biển, khu vực hàng hải

Tàu biển, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB hoạt động tuyến ven biển phải thực hiện thông báo, xác báo theo quy định tại Điều 87, 88 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

Điều 20. Thủ tục tàu thuyền đến, rời cảng biển và khu vực hàng hải

1. Đối với tàu biển, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB:

a) Việc giải quyết thủ tục tàu thuyền thực hiện theo quy định tại các Điều 89, 90, 92, 94, 95, 96, 97 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP;

b) Thời gian và địa điểm làm thủ tục: 24/24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần. Trừ trường hợp làm thủ tục tại tàu theo quy định tại Khoản 3, Điều 77 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP; việc làm thủ tục tàu thuyền thực hiện tại Trụ sở chính đối với tàu thuyền đến, rời khu vực hàng hải Cần Thơ hoặc văn phòng Đại diện Duyên Hải đối với tàu thuyền đến, rời khu vực hàng hải Trà Vinh.

2. Đối với phương tiện thủy nội địa: Hoạt động trong vùng nước cảng biển; vào, rời cầu bến cảng biển; cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển do Cảng vụ quản lý, thực hiện theo quy định tại Điều 99 và Điều 100, Nghị định số 58/2017/NĐ-CP; địa điểm làm thủ tục có thể tại Trụ sở chính, văn phòng Đại diện và Trạm cảng vụ.

3. Phương tiện thủy nội địa xuất cảnh Việt Nam đi Campuchia: Thưc hiện theo quy định tại Điều 79, Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

4. Các trường hợp miễn, giảm thủ tục đến, rời cảng biển: Thực hiện theo Điều 74, Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

5. Tàu thuyền nước ngoài đến cảng biển thực hiện hoạt động đặc thù: Thực hiện theo quy định tại Điều 75, Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

Điều 21. Thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cầu bến cảng biển và cảng, bến thủy nội địa trong một khu vực hàng hải

1. Tàu thuyền vào, rời một khu vực hàng hải phải làm thủ tục theo Điều 19 của Nội quy này.

2. Tàu biển, phương tiện thủy nội địa khi vào cầu, bến cảng biển hoặc cảng, bến thủy nội địa, sau đó rời và di chuyển sang cảng, bến thủy nội địa hoặc cầu, bến cảng biển trong cùng một khu vực hàng hải thực hiện theo Điều 73 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

Điều 22. Thủ tục cho tàu thuyền quá cảnh

1. Tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đến Campuchia (lượt vào) qua sông Hậu do Cảng vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển thực hiện theo Điều 92 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

2. Tàu thuyền chỉ làm thủ tục lượt vào theo Khoản 1 Điều này; khi quá cảnh lượt ra (từ Campuchia quá cảnh Việt Nam), người làm thủ tục chỉ gửi thông báo, xác báo theo điều 87, 88 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

Điều 23. Thủ tục điện tử đối với tàu thuyền

Việc thực hiện thủ tục tàu thuyền tại các Điều 18, 19 của Nội quy này có thể thực hiện theo hình thức điện tử thông qua cơ chế một cửa quốc gia được quy định tại các Điều 82, 83, 84, 85 và 86 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

Mục 3

ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC LUỒNG HÀNG HẢI CHO TÀU BIỂN

 TRỌNG TẢI LỚN VÀO SÔNG HẬU (LSH)

Điều 24. Tàu thuyền hành hải trên LSH:

1. Tàu biển, phương tiện VR-SB hành hải trên LSH bắt buộc sử dụng hoa tiêu.

2. Tàu cá, đầu kéo hoặc đẩy sà lan, phương tiện thủy nội địa không được vào, ra kênh Tắt. Trong trường hợp đặc biệt Giám đốc Cảng vụ xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của chủ tàu, thuyền trưởng.

3. Luồng chỉ được hành trình một chiều, chiều hành trình trong ngày được thông báo trên website của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ, VHF và các phương tiện khác. Chỉ có Giám đốc Cảng vụ mới có quyền thay đổi chiều hành trình trong ngày cho phù hợp với thực tế khai thác luồng.

4. Chấp hành theo sự điều phối của Cảng vụ; trực canh kênh 16 VHF và phải có thiết bị AIS hoạt động tốt.

5. Tốc độ chạy tàu trên đoạn Kênh Tắt (từ cặp đăng tiêu 9, 12 đến cặp 19, 22): Không quá 07 hải lý/giờ; đoạn Kênh Quan Chánh Bố (từ cặp đăng tiêu 19, 22 đến phao 46): Không quá 10 hải lý/giờ.

6. Cấm tàu thuyền vượt nhau trên đoạn luồng kênh Tắt và kênh Quan Chánh Bố.

7. Khi có sự cố, tai nạn trên LSH, thuyền trưởng phải thông báo cho Cảng vụ và chấp hành ngay lập tức yêu cầu của Giám đốc Cảng vụ để nhanh chóng đưa tàu ra khỏi luồng.

8. Hoa tiêu dẫn tàu hoặc thuyền trưởng phải gọi báo cáo với Đại diện Duyên Hải khi qua 03 vị trí: Phao số “8”, tiếp giáp giữa ngã ba kênh Tắt và kênh Quan Chánh Bố và Phao số “46”.

Điều 25. Neo chờ qua luồng.

1. Khi chờ thủy triều vào Bến cảng TTĐL Duyên Hải hoặc chờ tới chiều hành trình cho phép qua LSH, tàu thuyền sẽ neo tại hai khu neo chờ: Khu neo chờ tàu phía biển Luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu và Khu neo chờ tàu trên sông Hậu (tọa độ các điểm giới hạn xem Phụ lục 2 và 3 đính kèm).

2. Trong thời gian neo chờ, tàu thuyền phải duy trì điều kiện hoạt động bình thường, sẵn sàng điều động khi có lệnh của Giám đốc cảng vụ.

Mục 4

DỊCH VỤ HOA TIÊU HÀNG HẢI

Điều 26. Chế độ hoa tiêu hàng hải

1. Theo quy định tại Điều 247, Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 ngày 25 tháng 11 năm 2015.

2. Tàu thuyền đến, rời cảng biển phải chấp hành quy định tại Thông tư của Bộ Giao thông vận tải quy định Vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc.

Điều 27. Yêu cầu đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải trong vùng nước cảng biển phải thực hiện theo quy định tại Chương XI, Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015, Mục 6 Chương IV của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, quy định có liên quan khác của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Chậm nhất 16 giờ hàng ngày, tổ chức hoa tiêu phải thông báo bằng văn bản cho Cảng vụ biết Kế hoạch dẫn tàu của ngày kế tiếp. Kế hoạch dẫn tàu hàng ngày gồm các nội dung: Tên, quốc tịch, đặc điểm kỹ thuật cơ bản của tàu, vị trí tàu neo đậu, thời gian hoa tiêu lên tàu, cầu cảng hoặc vị trí tàu dự kiến neo đậu, tên hoa tiêu được bố trí dẫn tàu và những nội dung cần thiết khác. Cảng vụ lập và gửi Kế hoạch điều động tàu cho Công ty hoa tiêu, doanh nghiệp cảng và các tổ chức, cá nhân có liên quan trước 17 giờ hàng ngày.

2. Chậm nhất 08 giờ hàng ngày, tổ chức hoa tiêu hàng hải phải cập nhật kế hoạch dẫn tàu quy định tại Khoản 1 Điều này nếu có thay đổi.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trường hợp có yêu cầu cung cấp hoa tiêu đột xuất hoặc có thay đổi so với kế hoạch thì tổ chức hoa tiêu phải thông báo kịp thời cho Cảng vụ biết.

4. Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, công bố, niêm yết giá theo quy định pháp luật.

Điều 28. Yêu cầu khi đón, trả hoa tiêu

Tàu thuyền khi đến gần vị trí đón trả hoa tiêu phải giảm tốc độ, giữ liên lạc và bố trí cầu thang hoa tiêu theo yêu cầu của hoa tiêu để hoa tiêu lên, rời tàu an toàn. Khu vực cầu thang hoa tiêu phải được chiếu sáng vào ban đêm, bố trí các thiết bị cứu sinh theo quy định.

Điều 29. Trách nhiệm và nghĩa vụ của hoa tiêu hàng hải khi dẫn tàu

1. Hoa tiêu dẫn tàu phải thực hiện nghiêm chỉnh trách nhiệm và nghĩa vụ quy định tại Điều 104 và 105 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, hoa tiêu khi dẫn tàu có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cảng vụ biết những nội dung sau:

a) Trong trường hợp tàu mình đang dẫn xảy ra tai nạn, sự cố hàng hải hoặc vi phạm các quy định của pháp luật, chậm nhất 24 giờ kể từ thời điểm rời tàu, phải báo cáo bằng văn bản về sự việc xảy ra. Nội dung báo cáo phải nêu rõ: tên tàu, tên hoa tiêu dẫn tàu, thời gian, vị trí tai nạn, sự cố hàng hải xảy ra; loại tai nạn, sự cố hàng hải; diễn biến và biện pháp khắc phục hậu quả đã tiến hành, kết quả thực hiện các biện pháp đó và kiến nghị (nếu có);

b) Những nhận biết của mình về các sự việc, tai nạn hàng hải xảy ra hoặc có thể làm ảnh hưởng đối với bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng nước cảng biển.

Điều 30. Thông báo tình hình dẫn tàu của hoa tiêu

Việc hoa tiêu thông báo tình hình dẫn tàu phải thực hiện theo quy định của pháp luật và các yêu sau đây:

1. Ngay trước khi tiến hành điều động dẫn tàu, hoa tiêu có trách nhiệm thông báo cho Cảng vụ qua VHF hoặc điện thoại và chỉ tiến hành điều động khi được Cảng vụ chấp thuận.

2. Sau khi tàu neo đậu tại vị trí được chỉ định, hoa tiêu có trách nhiệm thông báo cho Cảng vụ và chỉ được phép rời tàu sau khi Cảng vụ chấp thuận vị trí neo hiện tại của tàu.

3. Khi dẫn tàu đến vị trí trả hoa tiêu, hoa tiêu có trách nhiệm báo cho Cảng vụ biết việc kết thúc dẫn tàu.

Điều 31. Nghĩa vụ thuyền trưởng khi tự dẫn tàu

Trong trường hợp được phép tự dẫn tàu, thuyền trưởng có trách nhiệm và nghĩa vụ như hoa tiêu. Ngoài ra, chậm nhất 02 giờ trước khi điều động tàu đến, rời cảng biển, thuyền trưởng phải thông báo cho Cảng vụ về việc tự dẫn tàu và xuất trình bản chính Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải, Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải khi được yêu cầu.

Điều 32. Trách nhiệm phối hợp giữa hoa tiêu, thuyền trưởng và doanh nghiệp cảng

Trước khi điều động dẫn tàu vào, rời cầu cảng, thuyền trưởng hoặc hoa tiêu phải liên lạc với thuyền trưởng tàu lai, doanh nghiệp cảng để kiểm tra tính sẵn sàng của tàu lai, cầu cảng. Trong trường hợp tàu lai, cầu cảng chưa sẵn sàng, thuyền trưởng hoặc hoa tiêu dẫn tàu phải thông báo ngay cho Cảng vụ đề có biện pháp xử lý kịp thời.

Mục 5

LAI DẮT HỖ TRỢ TẠI CẢNG BIỂN

Điều 33. Quy định chung về sử dụng tàu lai trong vùng nước cảng biển

1. Việc sử dụng tàu lai hỗ trợ khi tàu thuyền đến, rời và hoạt động tại cảng biển thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

2. Số lượng, công suất tàu lai sử dụng theo quy định cụ thể tại Điều 34 và Điều 35 của Nội quy này.

3. Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất dưới 80 mét khi điều động, cập hoặc rời cầu cảng, quay trở, di chuyển vị trí nếu cần thiết để bảo đảm an toàn cũng có thể yêu cầu tàu lai hỗ trợ.

4. Ngoài quy định tại Khoản 1,2 và 3 Điều này, căn cứ điều kiện thực tế, Giám đốc Cảng vụ quyết định số lượng và công suất tàu lai trong các trường hợp sau đây nhằm bảo đảm an toàn hàng hải:

a) Tàu thuyền chở hàng hóa nguy hiểm;

b) Tàu thuyền có thiết bị hỗ trợ điều động chuyên dụng;

c) Các trường hợp khác nhằm bảo đảm an toàn;

d) Theo yêu cầu của thuyền trưởng (hoặc hoa tiêu).

5. Có hai loại tàu thuyền làm căn cứ sử dụng tàu lai:

a) Tàu thuyền không tự hành: Là tàu thuyền không có động cơ chính.

b) Tàu thuyền tự hành: Là tất cả tàu thuyền còn lại.

Điều 34. Sử dụng tàu lai tại khu vực hàng hải Cần Thơ

1. Tàu thuyền tự hành:

a) Chiều dài lớn nhất từ 80 mét đến dưới 95 mét, phải sử dụng ít nhất một tàu lai hỗ trợ với công suất tối thiểu 500 HP;

b) Chiều dài lớn nhất từ 95 mét đến dưới 110 mét, phải sử dụng ít nhất một tàu lai hỗ trợ với công suất tối thiểu 1.000 HP;

c) Chiều dài lớn nhất từ 110 mét đến dưới 125 mét, phải sử dụng ít nhất hai tàu lai hỗ trợ, tổng công suất tối thiểu 1.500 HP; tàu lai nhỏ nhất có công suất trên 500 HP;

d) Chiều dài lớn nhất từ 125 mét đến dưới 145 mét, phải sử dụng  ít nhất hai tàu lai hỗ trợ, tổng công suất tối thiểu 2.500 HP; tàu lai nhỏ nhất có công suất trên 1.000 HP;

đ) Chiều dài lớn nhất từ 145 mét đến dưới 175 mét, phải sử dụng ít nhất hai tàu lai hỗ trợ, tổng công suất tối thiểu 3.500 HP; tàu lai nhỏ nhất có công suất trên 1.500 HP;

e) Chiều dài lớn nhất từ 175 mét trở lên, Giám đốc Cảng vụ xem xét từng trường hợp cụ thể.

2. Tàu thuyền không tự hành:

Ngoài tàu kéo/đẩy để hành trình, còn phải sử dụng tàu lai hỗ trợ theo quy định dưới đây:

a) Chiều dài lớn nhất từ 80 mét đến dưới 110 mét, phải sử dụng  ít nhất một tàu lai hỗ trợ với công suất tối thiểu 500 HP;

b) Chiều dài lớn nhất từ 110 mét đến dưới 145 mét, phải sử dụng ít nhất một tàu lai hỗ trợ với công suất tối thiểu 1.000 HP;

c) Chiều dài lớn nhất từ 145 mét trở lên, phải sử dụng ít nhất một tàu lai hỗ trợ với công suất tối thiểu 1.500 HP.

Điều 35. Sử dụng tàu lai tại khu vực hàng hải Trà Vinh

1. Tàu thuyền tự hành:

1.1 Vào, rời mạn Nam cầu số 1, bến cảng TTĐL Duyên Hải:

a) Chiều dài lớn nhất từ 80 mét đến dưới 95 mét, phải sử dụng ít nhất một tàu lai hỗ trợ với công suất tối thiểu 1.500 HP;

b) Chiều dài lớn nhất từ 95 mét đến dưới 110 mét, phải sử dụng ít nhất một tàu lai hỗ trợ với công suất tối thiểu 2.000 HP;

c) Chiều dài lớn nhất từ 110 mét đến dưới 125 mét, phải sử dụng ít nhất hai tàu lai hỗ trợ, tổng công suất tối thiểu 3.500 HP; tàu lai nhỏ nhất có công suất trên 1.500 HP;

d) Chiều dài lớn nhất từ 125 mét đến dưới 145 mét phải sử dụng ít nhất hai tàu lai hỗ trợ, tổng công suất tối thiểu 4.500 HP; tàu lai nhỏ nhất có công suất trên 2.000 HP;

đ) Chiều dài lớn nhất từ 145 mét đến dưới 175 mét, phải sử dụng ít nhất hai tàu lai hỗ trợ, tổng công suất tối thiểu 6.500 HP; tàu lai nhỏ nhất có công suất trên 2.500 HP;

e) Chiều dài lớn nhất từ 175 mét đến dưới 200 mét, phải sử dụng ít nhất hai tàu lai hỗ trợ, tổng công suất tối thiểu 8.000 HP; tàu lai nhỏ nhất có công suất trên 3.000 HP;

g) Tàu thuyền có chiều dài lớn hơn 200 mét, Giám đốc Cảng vụ xem xét từng trường hợp cụ thể.

1.2. Vào, rời mạn Bắc cầu số 1 và mạn Nam cầu số 2, bến cảng TTĐL Duyên Hải:

a) Chiều dài lớn nhất từ 80 mét đến dưới 95 mét, phải sử dụng ít nhất một tàu lai hỗ trợ với công suất tối thiểu 2.000 HP;

b) Chiều dài lớn nhất từ 95 mét đến dưới 110 mét, phải sử dụng ít nhất hai tàu lai hỗ trợ, tổng công suất tối thiểu 3.500 HP; tàu lai nhỏ nhất có công suất trên 1.500 HP;

c) Chiều dài lớn nhất từ 110 mét đến dưới 125 mét, phải sử dụng ít nhất hai tàu lai hỗ trợ, tổng công suất tối thiểu 4.000 HP; tàu lai nhỏ nhất có công suất trên 2.000 HP;

d) Chiều dài lớn nhất từ 125 mét đến dưới 145 mét, phải sử dụng ít nhất hai tàu lai hỗ trợ, tổng công suất tối thiểu 5.000 HP; tàu lai nhỏ nhất có công suất trên 2.000 HP;

đ) Chiều dài lớn nhất từ 145 mét đến dưới 175 mét, phải sử dụng ít nhất hai tàu lai hỗ trợ, tổng công suất tối thiểu 6.500 HP; tàu lai nhỏ nhất có công suất trên 2.500 HP;

e) Có chiều dài lớn nhất từ 175 mét đến dưới 200 mét, phải sử dụng ít nhất hai tàu lai hỗ trợ, tổng công suất tối thiểu 8.500 HP; tàu lai nhỏ nhất có công suất trên 3.000 HP;

g) Tàu thuyền có chiều dài lớn hơn 200 mét, Giám đốc Cảng vụ xem xét từng trường hợp cụ thể.

h) Tàu thuyền có chiều dài lớn hơn 145 mét phải có một tàu lai có công suất tối thiểu 2.500 HP hỗ trợ từ đầu đê vào đến vũng quay tàu và ngược lại.

2. Tàu thuyền không tự hành:

Ngoài tàu kéo/đẩy để hành trình, còn phải sử dụng tàu lai hỗ trợ theo quy định dưới đây:

a) Chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 100 mét phải sử dụng ít nhất hai tàu lai hỗ trợ, tổng công suất tối thiểu 3.500 HP; tàu lai nhỏ nhất có công suất trên 1.500 HP;

b) Chiều dài lớn nhất từ 100 mét đến 150 mét phải sử dụng ít nhất 02 tàu lai hỗ trợ, tổng công suất tối thiểu 4.500 HP; tàu lai nhỏ nhất có công suất trên 2.000 HP;

c) Chiều dài lớn nhất từ lớn hơn 150 mét, Giám đốc Cảng vụ xem xét từng trường hợp cụ thể.

Điều 36. Điều kiện cung cấp dịch vụ lai dắt

Tàu lai được thực hiện dịch vụ lai dắt hỗ trợ tàu thuyền khác trong vùng nước cảng biển phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

1. Doanh nghiệp có tàu lai phải đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển theo quy định của pháp luật.

2. Tàu lai dắt phải được đăng ký, đăng kiểm, bố trí thuyền viên theo quy định.

3. Chủ tàu, thuyền trưởng hoặc đại lý của chủ tàu có nhu cầu về tàu lai hỗ trợ, gửi văn bản yêu cầu cho doanh nghiệp tàu lai trong thời gian thích hợp, bảo đảm tàu lai có mặt tại vị trí yêu cầu trước khi bắt đầu điều động.

4. Tàu thuyền khi sử dụng tàu lai có nghĩa vụ bố trí tàu lai đầy đủ về số lượng, công suất theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Nội quy này.

5. Thuyền trưởng hoặc hoa tiêu tàu được lai dắt hỗ trợ có quyền dừng điều động nếu số lượng và công suất tàu lai không đúng, ảnh hưởng đến an toàn hàng hải và thông báo kịp thời cho trực ban cảng vụ biết để phối hợp xử lý.

Điều 37. Trách nhiệm của doanh nghiệp tàu lai và thuyền trưởng tàu lai

1. Hàng ngày vào 08 giờ 00 phút, Doanh nghiệp tàu lai phải thông báo qua Fax, Email cho Cảng vụ kế hoạch lai hỗ trợ (tên tàu lai, công suất, thời gian bắt đầu lai dắt hỗ trợ) và chậm nhất vào 16 giờ 00 phút phải thông báo kế hoạch ngày hôm sau. Trường hợp có thay đổi, phải kịp thời thông báo bổ sung chậm nhất 02 giờ sau khi nhận được yêu cầu cung cấp tàu lai hỗ trợ.

2. Khi thực hiện việc lai dắt hỗ trợ tàu biển vào, rời cầu cảng, quay trở hoặc di chuyển vị trí neo đậu trong vùng nước cảng biển, thuyền trưởng tàu lai phải thực hiện yêu cầu của thuyền trưởng hoặc hoa tiêu tàu được lai hỗ trợ, trừ trường hợp chứng minh được việc thực hiện yêu cầu đó sẽ gây nguy hiểm trực tiếp đến thuyền viên hoặc tàu của mình.

3. Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, công bố, niêm yết giá theo quy định pháp luật.

4. Ngoài hoạt động kinh doanh, các tàu lai còn phải thực hiện nghĩa vụ tìm kiếm cứu nạn khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Mục 6

BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI, AN NINH  HÀNG HẢI

Điều 38. Yêu cầu chung để bảo đảm an toàn, an ninh hàng hải khi tàu thuyền hoạt động tại cảng biển

Tàu thuyền khi hoạt động tại cảng biển có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về bảo đảm an toàn theo quy định tại các Điều 106 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, quy định có liên quan khác của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Việc neo đậu, cập cầu, cập mạn của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển phải thực hiện đầy đủ các quy định về bảo đảm an toàn hàng hải.

2. Trong thời gian hành trình, điều động cập, rời cầu cảng, bến phao, khu neo đậu, tàu thuyền phải sử dụng máy tàu phù hợp, tránh làm ảnh hưởng đến các công trình và tàu thuyền khác.

3. Tàu thuyền điều động trong vùng nước cảng biển để chạy thử, khử độ lệch la bàn hoặc hiệu chỉnh các thiết bị hàng hải phải thông báo cho Cảng vụ biết và chỉ được tiến hành khi đã được chấp thuận theo quy định.

4. Tàu thuyền và doanh nghiệp cảng phải thực hiện nghiêm chỉnh quy định của Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển (ISPS Code) và các quy định có liên quan của pháp luật.

Điều 39. Hoạt động khác trong vùng nước cảng biển

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng vùng nước cảng biển để hoạt động kinh doanh, sản xuất phải thực hiện các yêu cầu sau:

1. Phù hợp với ngành nghề đăng ký kinh doanh.

2. Hoạt động phải phù hợp với quy hoạch có liên quan đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Vị trí, diện tích vùng nước dùng để hoạt động phải được sự chấp thuận của Giám đốc Cảng vụ và tuân thủ các quy định khác có liên quan của pháp luật.

4. Các hoạt động có ảnh hưởng đến giao thông hàng hải hoặc giao thông đường thủy nội địa phải lập phương án bảo đảm an toàn hàng hải  trình Giám đốc cảng vụ phê duyệt.

Điều 40. Tìm kiếm cứu nạn hàng hải

Tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng biển có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về tìm kiếm cứu nạn theo quy định tại Điều 107 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, quy định có liên quan khác của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Chấp hành nghiêm chỉnh yêu cầu của Giám đốc Cảng vụ về phối hợp tham gia tìm kiếm cứu nạn trong vùng nước cảng biển.

2. Nghiêm cấm mọi hành vi phát tín hiệu cấp cứu giả. Trường hợp do sơ suất trong khi sử dụng các trang thiết bị  như phao EPIRB, HF, VHF,… phát tín hiệu cấp cứu giả, thuyền trưởng phải thông báo ngay cho Cảng vụ và các cơ quan chức năng, kịp thời áp dụng biện pháp phù hợp để thông báo hủy các tín hiệu cấp cứu giả đã phát.

Điều 41. Hoạt động thực tập, diễn tập và huấn luyện của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển

1. Trước khi tiến hành, thuyền trưởng phải gửi văn bản cho Cảng vụ xem xét. Trong đó phải ghi rõ thời gian, địa điểm, nội dung. Khi kết thúc phải thông báo.

2. Không được tiến hành khi tàu thuyền đang làm hàng, cấp nhiên liệu và các điều kiện không đảm bảo an toàn khác.

3. Thuyền trưởng chịu trách nhiệm về an toàn, an ninh và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong thời gian tổ chức thực tập, huấn luyện.

Điều 42. Xử lý tai nạn hàng hải

1. Khi xảy ra tai nạn hoặc sự cố hàng hải, thuyền trưởng của tàu thuyền có liên quan đến tại nạn hàng hải có trách nhiệm:

a) Tìm mọi cách bảo đảm an toàn cho người, phương tiện và tổ chức ngay việc tìm kiếm cứu nạn theo quy định;

b) Thông báo ngay cho Cảng vụ qua VHF trên kênh 16 hoặc các phương tiện thông tin liên lạc khác, đồng thời phải tiến hành ngay các biện pháp phù hợp để giảm tối đa thiệt hại có thể xảy ra và hỗ trợ tàu bị nạn nếu không ảnh hưởng đến an toàn của tàu mình;

2. Thuyền trưởng tàu thuyền có nghĩa vụ báo cáo cho Cảng vụ theo quy định pháp luật về tai nạn hàng hải.

Điều 43. Xử lý sự cố hàng hải trên luồng hàng hải

1. Tàu thuyền bị sự cố khi đang hành trình trên luồng hàng hải có trách nhiệm báo cáo ngay cho Cảng vụ và thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm môi trường, đâm va, cháy nổ.

2. Tàu thuyền bị mắc cạn, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, tùy theo các trường hợp dưới đây có biện pháp xử lý:

a) Bị cạn bên ngoài luồng: Thuyền trưởng, chủ tàu quyết định phương pháp rời cạn và báo cáo Cảng vụ;

b) Bị cạn trong luồng nhưng chưa làm tắt luồng: Trong vòng 24 giờ, chủ tàu hoặc thuyền trưởng phải lập phương án rời cạn trình Giám đốc Cảng vụ phê duyệt. Trong thời gian chưa rời cạn, phải tăng cường cảnh giới, kiểm tra an toàn, giữ liên lạc với cảng vụ, hoa tiêu.

c) Bị cạn gây ách tắt luồng: Trong thời gian một con nước lớn kế tiếp, nếu không rời cạn được, Giám đốc Cảng vụ sẽ quyết định phương án rời cạn, chủ tàu phải chịu chi phí cho việc cứu cạn.

Điều 44. Hoạt động cắm đăng, đáy, lưới cá; đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản trong vùng nước cảng biển

Thực hiện theo quy định tại Điều 110 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và tuân thủ các yêu cầu sau:

1. Tổ chức, cá nhân chỉ được đóng đăng, đáy, lưới cá hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản cố định khác trong vùng nước cảng biển khi được Cảng vụ và cơ quan có thẩm quyền của địa phương chấp thuận. Đăng, đáy, lưới cá và các phương tiện đánh bắt thủy sản cố định phải bảo đảm yêu cầu sau đây:

a) Đóng đúng vị trí, thời gian trong văn bản chấp thuận;

b) Đăng, đáy, lưới cá và các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản cố định khác phải được trang bị đèn hiệu, dấu hiệu theo quy định có liên quan của pháp luật;

c) Đóng cách xa luồng, công trình ngầm, đèn biển, nhà đèn, bến phao, báo hiệu hàng hải và các công trình khác theo quy định;

2. Không sử dụng các loại đăng, đáy di động, lưới rê, lưới vét hoặc các phương tiện khác để đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, nếu việc đó làm trở ngại đối với hoạt động của tàu thuyền.

3. Khi không sử dụng đăng, đáy, lưới cá hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản cố định khác, phải tự dỡ bỏ, nhổ hết các cọc đã cắm và thanh thải các chướng ngại vật khác do hoạt động đăng, đáy hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản cố định khác tạo ra.

Điều 45. Hoạt động khai thác khoáng sản

1. Hoạt động khai thác cát trong vùng nước cảng biển thực hiện theo Điều 110 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép và Giám đốc Cảng vụ chấp thuận.

2. Doanh nghiệp trước khi tiến hành hoạt động khai thác  phải tuân thủ các yêu cầu dưới đây:

a) Lập phương án bảo đảm an toàn hàng hải và trình Giám đốc Cảng vụ phê duyệt;

b) Phương tiện phải làm thủ tục xin phép cảng vụ theo quy định tại Khoản 3, Điều 62 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP;

c) Khai thác đúng vị trí, thời gian hoạt động và số lượng phương tiện trong văn bản chấp thuận; khi có thay đổi phải thông báo cho Cảng vụ;

d) Khi neo đậu, hoạt động phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2013/TT-BGTVT ngày 16/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định việc áp dụng Quy tắc quốc tế về phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển.

3. Cấm neo đậu phương tiện để khai thác cát tại các khu vực sau: Luồng hàng hải, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng nước trước cầu cảng, bến phao và vùng quay trở.

Điều 46. Bảo đảm an toàn hoạt động của tàu thuyền tại cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển

1. Đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển thực hiện theo pháp luật đường thủy nội địa. Việc quản lý hoạt động của cảng, bến căn cứ quy đinh của Bộ GTVT và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Tàu thuyền khi đến, rời cảng, bến thủy nội địa phải thực hiện thông báo, xác báo tàu đến, rời theo quy định tại Điều 87, 88 của Nghị định số 58.

3. Tàu thuyền phải chịu kiểm tra về an toàn, an ninh, lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của cán bộ Cảng vụ hàng hải.

4. Thực hiện các quy định về báo cáo, vụ điều tra tai nạn.

Điều 47. Hoạt động thể thao, diễn tập tìm kiếm cứu nạn, an ninh hàng hải và ứng phó sự cố tràn dầu

1. Việc tổ chức các hoạt động diễn tập tìm kiếm, cứu nạn, an ninh hàng hải; hoạt động thể thao, giải trí và các hoạt động tương tự khác trong vùng nước cảng biển phải thực hiện theo quy định tại Điều 109 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, quy định có liên quan khác của pháp luật.

2. Diễn tập Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành tại Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013  của Thủ tướng Chính phủ, trước khi tiến hành phải thông báo và trình kế hoạch diễn tập cho cảng vụ.

Điều 48. Bảo đảm an toàn trong xếp, dỡ hàng hóa, sửa chữa và vệ sinh tàu thuyền

Thực hiện theo Điều 111 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các yêu cầu khác:

1. Thuyền trưởng phải bảo đảm an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

2. Trước khi sửa chữa, vệ sinh tàu thuyền, phải thông báo cho Cảng vụ;chỉ tiến hành khi đã được Cảng vụ chấp thuận.

Điều 49. Phòng, chống cháy, nổ

Thuyền trưởng, doanh nghiệp liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về phòng, chống cháy, nổ tại cảng biển theo quy định tại các Điều 113, 114, 115 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, quy định có liên quan khác của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Tàu thuyền chở hàng hóa nguy hiểm, trước khi vào xếp, dỡ hàng hóa tại khu chuyển tải phải trình Cảng vụ phương án chuyển tải .

2. Doanh nghiệp cảng, thuyền trưởng tàu thuyền chở hàng hóa nguy hiểm có trách nhiệm thực hiện các phương án được phê duyệt; duy trì trạng thái sẳn sàng của các trang thiết bị có trong phương án.

Mục 7

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 50. Những hành vị bị cấm trong việc vệ sinh tàu thuyền

Vệ sinh tàu được thực hiện theo các quy quy định có liên quan khác của pháp luật, nghiêm cấm những hành vi quy định tại Điều 116 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

Điều 51. Đổ rác, xả nước thải và nước dằn tàu

Tàu thuyền, doanh nghiệp liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về đổ rác, xả nước thải và nước dằn tàu tại cảng biển theo quy định tại Điều 117 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, quy định có liên quan khác của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Tàu thuyền khi hoạt động tại cảng biển phải thực hiện chế độ đổ rác, bơm xả nước bẩn và nước dằn tàu như sau:

a) Rác thải sinh hoạt phải được phân loại theo quy định và đựng trong các dụng cụ chứa phù hợp để đơn vị thu gom rác tiến hành thu gom ngay sau khi tàu đến cảng, sau đó thực hiện 02 ngày một lần đối với tàu hàng, 01 ngày một lần đối với tàu khách;

b) Nước bẩn, cặn bẩn, dầu hoặc hợp chất có dầu và các loại chất độc hại khác phải được chứa vào két riêng và chuyển lên thiết bị thu gom trên bờ theo quy định.

2. Doanh nghiệp cảng hoặc doanh nghiệp có chức năng tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại cảng phải bố trí phương tiện đủ tiêu chuẩn để tiếp nhận rác thải, nước bẩn từ tàu thuyền và phải tuân thủ quy định về vệ sinh và bảo vệ môi trường.

Điều 52. Yêu cầu về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

Các tổ chức, cá nhân, tàu thuyền có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 118 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

Điều 53. Báo cáo  sự cố môi trường tại cảng biển

Các tổ chức, cá nhân, tàu thuyền có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 119 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

Mục 8

TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP CẢNG

Điều 54. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng

Doanh nghiệp cảng có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 67, Điều 112, Điều 113 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, quy định có liên quan khác của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Chậm nhất 16 giờ hàng ngày, doanh nghiệp cảng phải thông báo bằng văn bản (fax hoặc gửi trực tiếp) cho Cảng vụ biết kế hoạch điều độ ngày hôm sau; trường hợp có thay đổi đột xuất phải thông báo kịp thời bằng văn bản (fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc bằng điện thoại hay qua VHF để Cảng vụ xử lý.

2. Cung cấp cho Cảng vụ thông báo hàng hải kèm theo bình đồ về độ sâu vùng nước trước cầu cảng sau khi khảo sát định kỳ theo quy định.

3. Trong thời gian điều động tàu cập, rời cầu cảng và trong thời gian không có tàu cập cầu, các cần cẩu bờ không được vươn ra phía ngoài vùng nước trước cầu cảng. Trường hợp cần cẩu phải vươn ra ngoài do nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ, doanh nghiệp cảng phải thông báo bằng văn bản và chỉ tiến hành khi được Cảng vụ chấp thuận; đồng thời, phải áp dụng biện pháp thích hợp nhằm bảo đảm an toàn theo quy định.

4. Có trách nhiệm kê khai, công bố, niêm yết giá theo quy định pháp luật.

5. Thực hiện các yêu cầu về kiểm soát tải trọng tại bến cảng doanh nghiệp đang khai thác, quản lý.

6. Đối với doanh nghiệp cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển khi tiếp nhận tàu biển và phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB phải thông báo cho Cảng vụ theo khoản 1 điều này.

Điều 55. Trách nhiệm của doanh nghiệp khai thác khu chuyển tải

1. Căn cứ quyết định công bố khu chuyển tải, hồ sơ thiết kế được duyệt và các quy định pháp luật có liên quan, lập và trình Cảng vụ xem xét, phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải trong quá trình khai thác khu chuyển tải.

2. Thông báo điều kiện khai thác khu chuyển tải đến các tổ chức, đơn vị có liên quan.

3. Ngoài việc thực hiện đúng phương án bảo đảm an toàn khai thác đã được phê duyệt, doanh nghiệp còn phải cung cấp kịp thời cho Cảng vụ thông tin về các phương tiện tham gia chuyển tải, tình hình, thời gian chuyển tải. 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 56. Trách nhiệm thực hiện

1. Tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài hoạt động tại cảng biển có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên và Nội quy này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh với cảng vụ để sửa đổi Nội quy này.

3. Ban hành kèm theo Nội quy là Danh mục các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động hàng hải. Giám đốc Cảng vụ định kỳ cập nhật Danh mục này.

 

Điều 57. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Trưởng các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ: Pháp chế, Thanh tra – An toàn, an ninh hàng hải, Tổ chức – Hành chính, Tài vụ, Đại diện, Trạm thuộc Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nội quy này./.

                                     CẢNG VỤ HÀNG HẢI CẦN THƠ